Khách hàng là cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu mở tài khoản để thực hiện giao dịch cần nộp đủ giấy tờ và thông tin sau:
1.1 Đối với Khách hàng cá nhân
CMND/CCCD
Số điện thoại, Email
Chữ ký khách hàng
1.2 Đối với Khách hàng doanh nghiệp
Giấy phép ĐKKD
Số điện thoại
Email công ty
Thông tin người đại diện của Công ty bao gồm: CMND/CCCD, SĐT, Email
Wynthor Commodities và khách hàng sẽ tiến hành ký kết bộ hồ sơ mở tài khoản giao dịch (TKGD) bao gồm:
Hợp đồng đăng ký mở tài khoản
Thỏa thuận giao dịch trực tuyến
Bản công bố thông tin nhận biết rủi ro
Chính sách bảo mật
Sau khi khách hàng hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trong vòng 24h tài khoản giao dịch của khách hàng sẽ được mở và có thể bắt đầu tham gia giao dịch trên thị trường hàng hóa phái sinh.
II. Thao tác đăng nhập trên phần mềm
Sau khi hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, khách hàng sẽ được tạo một tài khoản để giao dịch trên phần mềm CQG.
Bước 2: Tải và cài đặt phần mềm giao dịch CQG trên mobile tại đây. Xem hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm giao dịch trên Desktop và Mobile qua video clip tại đây. – Hướng dẫn sử dụng phần mềm giao dịch CQG trên mobile: tải về – Hướng dẫn sử dụng phần mềm giao dịch CQG trên desktop: tải về
Bước 3: Đăng nhập tài khoản bằng Tên đăng nhập của TKGD và Mật khẩu của TKGD, bắt đầu giao dịch ngay.
I. Mức ký quỹ hàng hóa
Quý khách nộp tiền theo tỷ lệ ký quỹ yêu cầu của từng loại hàng hóa và lưu ý những trường hợp cảnh báo tỷ lệ duy trì ký quỹ như sau:
1.1 Mức ký quỹ yêu cầu
Bằng 100% tổng mức ký quỹ ban đầu đối với tài khoản pháp nhân.
Bằng 120% tổng mức ký quỹ ban đầu đối với tài khoản cá nhân.
1.2 Mức ký quỹ duy trì
80% tổng mức ký quỹ ban đầu. Vi phạm mức ký quỹ này, tài khoản của khách hàng phải thực hiện ký quỹ bổ sung về mức ký quỹ yêu cầu. Nếu tài khoản khách hàng giao dịch vi phạm mức ký quỹ này 03 ngày giao dịch liên tiếp, Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam sẽ tất toán toàn bộ hoặc một phần vị thế mở của tài khoản khách hàng vào ngày giao dịch tiếp theo để đảm bảo an toàn ký quỹ.
Mức hủy các lệnh chờ khớp: bằng 70% tổng mức ký quỹ ban đầu. Vi phạm mức này, MXV sẽ hủy toàn bộ lệnh đang chờ khớp của tài khoản khách hàng đang có trên sổ lệnh giao dịch.
Mức tất toán vị thế bắt buộc: bằng 30% tổng mức ký quỹ ban đầu. Vi phạm mức này, MXV sẽ tất toán toàn bộ vị thế mở của tài khoản khách hàng để đảm bảo an toàn ký quỹ.
Đơn vị giao dịch của lệnh giao dịch hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn là 01 hợp đồng (01 Lot). Hạn mức khối lượng đặt lệnh giao dịch với cả khách hàng cá nhân và pháp nhân là: tối thiểu 1 Lot/lệnh, tối đa 10 Lot/lệnh.
Các hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hóa niêm yết, giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam theo phương thức khớp lệnh liên tục – phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hàng hóa ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống.
II. Thiết lập hệ thống và sử dụng phần mềm M-System
Sử dụng tài khoản đã đăng ký tại Wynthor Commodities, chúng ta đăng nhập vào phần mềm M-System có giao diện như sau:
Người dùng nhập user name và password đã được cấp để đăng nhập vào hệ thống.
Trên phần mềm, giao diện được chia thành nhiều tab, mỗi tab bao gồm các mục nhỏ có nhiều chức năng khác nhau:
1. Giao diện hệ thống
(1) Menu chức năng
(2) Biểu tượng kết nối
(3) Thông báo của hệ thống
(4) Refresh dữ liệu hiển thị
(5) Ngôn ngữ hiển thị
(6) Thông tin hiển thị
2. Người dùng
Trong mục người dùng, chúng ta chú ý đến mục tài khoản giao dịch. Mục này có các mục con cho biết chi tiết thông tin khách hàng đang quản lý, bao gồm: số lượng tài khoản, thông tin liên hệ, giá trị ký quỹ, trạng thái ký quỹ…
3. Hàng hóa / Hợp đồng
Mục hàng hóa/hợp đồng cho biết danh sách các loại hàng đang được phép giao dịch, cũng như các loại kỳ hạn và thời gian đáo hạn cụ thể của từng loại hợp đồng.
4. Bảng giá hàng hóa
Chọn Thông tin thị trường / Hàng hóa / Bảng giá. Người dùng có thể chỉnh sửa bảng giá trên Form và đánh dấu để lựa chọn những hàng hóa hiển thị giá trên Bảng giá.
5. Đặt lệnh
Chọn Giao dịch / Đặt lệnh. Màn hình đặt lệnh bao gồm các thông tin:
Tài khoản giao dịch: hiển thị mã và tên tài khoản giao dịch.
Ký quỹ khả dụng: ký quỹ khả dụng của tài khoản.
Hạn mức vị thế còn lại = Hạn mức trạng thái của TKGD − OI (tổng vị thế mở đang nắm giữ).
Mã hàng hóa: hiển thị cả mã và tên hàng hóa (ví dụ: ZWA – Lúa mì).
Mã hợp đồng: hiển thị cả mã hợp đồng và tên đầy đủ + tháng đến hạn (ví dụ: ZWAH8 – Lúa mì 03/2018).
Vị thế mở: vị thế mở đang nắm giữ của TKGD đối với hợp đồng lựa chọn.
Số lot mở tối đa = Ký quỹ khả dụng / [Mức ký quỹ ban đầu MXV (nguyên tệ) × Tỷ giá quy đổi + 2 × Phí hàng hóa thiết lập cho từng TKGD], lấy số nguyên làm tròn xuống.
Thông tin giao dịch:
Giá thanh toán; Giá cao nhất (giá khớp cao nhất); Giá thấp nhất (giá khớp thấp nhất).
Giá chào bán và khối lượng chào bán; Giá chào mua và khối lượng chào mua.
Khớp gần nhất và khối lượng khớp gần nhất.
Thay đổi: chênh lệch giữa giá khớp gần nhất và giá thanh toán.
Các loại lệnh: Lệnh Thị trường, Lệnh Giới hạn, Lệnh Dừng, Lệnh Dừng giới hạn.
Tổng ký quỹ yêu cầu = Số lot đặt lệnh × Mức ký quỹ ban đầu MXV (nguyên tệ) × Hệ số ký quỹ.